01
CÂU HỎI 1
0 / 12
Đột biến nhiễm sắc thể là loại biến đổi xảy ra ở:
Giải thích: Đột biến NST là biến đổi về cấu trúc (mất, lặp, đảo, chuyển đoạn) hoặc số lượng NST (lệch bội, đa bội). Đáp án A là đột biến gene, C và D không phải khái niệm bao quát của đột biến NST.
02
CÂU HỎI 2
0 / 12
Dạng đột biến cấu trúc NST nào làm mất một đoạn NST?
Giải thích: Mất đoạn là dạng đột biến làm mất đi một đoạn NST, dẫn đến mất các gene trên đoạn đó và làm giảm số lượng gene. Lặp đoạn làm tăng số gene, đảo đoạn đổi trật tự gene, chuyển đoạn là trao đổi giữa các NST.
03
CÂU HỎI 3
0 / 12
Hội chứng Down ở người do nguyên nhân nào?
Giải thích: Hội chứng Down do người bệnh thừa 1 NST số 21 (thể ba, 2n+1=47). Đáp án C là hội chứng Turner (XO), đáp án D là hội chứng Klinefelter (XXY) — đều ở cặp NST giới tính.
04
CÂU HỎI 4
0 / 12
Dưa hấu tam bội (3n) thường không có hạt vì:
Giải thích: Cây 3n có 3 bộ NST, trong giảm phân các cặp NST khó tiếp hợp và phân li đồng đều về các cực → tạo giao tử bất thường, không thụ tinh tạo hạt được → quả không hạt.
05
CÂU HỎI 5
0 / 12
Thành phần cấu tạo nên một nucleosome ở kì trung gian gồm:
Giải thích: Nucleosome (đơn vị cơ bản của NST) gồm 1 đoạn DNA dài 146 cặp nucleotide quấn 1¾ vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử protein histone.
06
CÂU HỎI 6
0 / 12
Vị trí xác định của một gene trên nhiễm sắc thể được gọi là:
Giải thích: Locus là vị trí cố định của gene trên NST. Allele là các trạng thái khác nhau của cùng một gene tại cùng một locus.
07
CÂU HỎI 7
0 / 12
Dạng đột biến cấu trúc NST nào làm tăng số lượng gene trên NST?
Giải thích: Lặp đoạn làm một đoạn NST bị lặp lại nhiều lần, dẫn đến số lượng bản sao của các gene trên đoạn đó tăng lên.
08
CÂU HỎI 8
0 / 12
Đột biến đảo đoạn NST là hiện tượng:
Giải thích: Đảo đoạn chỉ làm thay đổi trật tự sắp xếp các gene trên NST (không làm mất hay tăng số lượng gene), thường ít gây hại và có vai trò trong tiến hóa.
09
CÂU HỎI 9
0 / 12
Ở người, hội chứng Klinefelter có đặc điểm bộ NST là:
Giải thích: Klinefelter là nam giới có thêm 1 NST X (XXY). Bệnh nhân thường cao, chân tay dài, tinh hoàn nhỏ và vô sinh. (XO là Turner, 3 NST 21 là Down).
10
CÂU HỎI 10
0 / 12
Thể đa bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có:
Giải thích: Đa bội là sự tăng lên theo bội số của bộ NST đơn bội. Lệch bội mới là đột biến ở một vài cặp NST.
11
CÂU HỎI 11
0 / 12
Tại sao thể đa bội thường gặp ở thực vật mà hiếm gặp ở động vật?
Giải thích: Ở động vật, đột biến đa bội thường làm mất cân bằng hệ thần kinh và cơ chế xác định giới tính, dẫn đến chết hoặc vô sinh. Ở thực vật, chúng có thể sinh sản sinh dưỡng nên dễ duy trì thể đa bội.
12
CÂU HỎI 12
0 / 12
Trong chọn giống, người ta thường sử dụng thể đa bội để tạo ra:
Giải thích: Thể tam bội (3n) thường bất thụ, không tạo được hạt, nên được ứng dụng để tạo ra các loại quả không hạt có năng suất và giá trị kinh tế cao.